22/09/2026 6:24:36

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 7/2026

Câu 1.

Công đoàn được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn và về điều kiện hoạt động công đoàn như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27/11/2024 thì Công đoàn được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn như sau:

“Điều 26. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn

  1. Công đoàn các cấp được bảo đảm về tổ chức bộ máy và số lượng cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và chức danh cán bộ công đoàn trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.
  3. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của từng công đoàn cơ sở và số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ công đoàn quyết định bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách.”.

Căn cứ Điều 27 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27/11/2024 thì Công đoàn được bảo đảm điều kiện hoạt động như sau:

Điều 27. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn

  1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, phương tiện làm việc và điều kiện cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động.
  2. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được người sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô, loại hình, tính chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mà ban chấp hành công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.
  3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự đại hội, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo do công đoàn cấp trên triệu tập và không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều này; chi phí đi lại, ăn, ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự do công đoàn triệu tập chi trả.
  4. Cán bộ công đoàn không chuyên trách do người sử dụng lao động trả lương được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  5. Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương được người sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp”.

Câu 2.

Pháp luật quy định về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và chi tổ chức, hoạt động bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Pháp luật quy định về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và chi tổ chức, hoạt động bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 43; Điều 44 và Điều 46 Luật Việc làm năm 2025 (74/2025/QH15 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025) như sau:

“Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

  1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được kiểm toán đột xuất.

Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

  1. Các khoản đóng và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
  2. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  3. Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp

1. Chi tổ chức và hoạt động BH thất nghiệp bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm thất nghiệp;

b) Cải cách hành chính bảo hiểm thất nghiệp; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp;

c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động BH thất nghiệp;

d) Tổ chức thu, giải quyết và chi trả bảo hiểm thất nghiệp và hoạt động bộ máy của cơ quan thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp và được trích từ Quỹ BH thất nghiệp.

3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp cùng với mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội.

4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này”.

Câu 3.

NLĐ làm việc cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí thì có được tổ chức đình công không?

Trả lời:

Ngành Dầu khí thuộc nhóm “ngành nghề không được đình công” hoặc “đình công phải tuân thủ điều kiện đặc biệt” theo Bộ luật Lao động.

Theo Điều 209 Bộ luật Lao động 2019, có 2 nhóm doanh nghiệp/ngành nghề không được đình công gồm: Doanh nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự công cộng; doanh nghiệp cung cấp điện, viễn thông, đường sắt, hàng không, giao thông công cộng, cấp thoát nước, xử lý rác thải.

+ Ngành Dầu khí thì sao?

Ngành Dầu khí không nằm trong danh sách “cấm tuyệt đối” theo Điều 209 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

“Điều 209. Nơi sử dụng lao động không được đình công

  1. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.
  2. Chính phủ quy định danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công quy định tại khoản 1 Điều này.”

Tuy nhiên thực tế hầu hết các đơn vị trong ngành Dầu khí đều thuộc 2 diện sau, nên gần như không thể đình công hợp pháp: Tập đoàn CN-NL Quốc gia Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, thuộc lĩnh vực “an ninh năng lượng quốc gia” và Nhà nước quản lý đặc biệt. Các khâu hoạt động SXKD trọng yếu như: Khai thác giàn khoan; vận hành nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, Dung Quất; đường ống dẫn khí; kho cảng biển,… đều liên quan trực tiếp đến an ninh năng lượng, an toàn công trình trọng điểm quốc gia. Nếu ngừng việc sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả nền kinh tế của Nhà nước Việt Nam.

Vì vậy cơ quan chức năng sẽ xếp các vị trí này vào diện “công việc thiết yếu, không được ngừng đột ngột”.

+ Nếu NLĐ trong ngành Dầu khí muốn đình công thì phải làm gì?

Phải tuân thủ đủ trình tự 6 bước theo Điều 200 đến Điều 208 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể Điều 208:

“Điều 208. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công

  1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở NLĐ không tham gia đình công đi làm việc.
  2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
  3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
  4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
  5. Trù dập, trả thù NLĐ tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
  6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.”

Như vậy, các bên (NLĐ và NSDLĐ) thương lượng tập thể → Hòa giải viên lao động hòa giải (nếu hòa giải không thành) → Hội đồng trọng tài lao động giải quyết và bỏ phiếu kín theo đa số mới được đình công, phải báo trước 5 ngày cho NSDLĐ và UBND cấp tỉnh/thành phố (nơi có trụ sở chính đăng ký hoạt động SXKD), phải duy trì các bộ phận hoạt động SXKD, vận hành tối thiểu để đảm bảo an toàn, không gây sự cố cho giàn khoan, nhà máy lọc hóa dầu, cháy nổ, ô nhiễm,…

Nếu tự ý bỏ việc tập thể mà không theo trình tự trên là đình công bất hợp pháp. NSDLĐ có quyền xử lý kỷ luật, thậm chí truy cứu trách nhiệm nếu gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Thay vì đình công, NLĐ làm việc cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí thường chọn cách: Kiến nghị qua các cấp Công đoàn thuộc hệ thống Công đoàn Tập đoàn CN-NL Quốc gia Việt Nam; đối thoại, thương lượng tập thể với NSDLĐ cùng cấp vì các cấp Công đoàn thuộc Công đoàn Tập đoàn là các tổ chức công đoàn mạnh, tiếng nói có trọng lượng khi giải quyết các vụ việc.

Câu 4.

Từ ngày 01/01/2026, sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử. Vậy sổ BHXH điện tử có giá trị pháp lý như sổ BHXH giấy hay không? Người lao động có bắt buộc phải sử dụng sổ BHXH điện tử hay vẫn có quyền đề nghị cơ quan BHXH cấp sổ BHXH bằng bản giấy để theo dõi quá trình tham gia và làm căn cứ giải quyết các chế độ BHXH?

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 đã có quy định mới về hình thức của sổ BHXH, phù hợp với quá trình chuyển đổi số và quản lý dữ liệu BHXH trên môi trường điện tử.

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, sổ BHXH được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng và làm cơ sở giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử và bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất là ngày 01/01/2026, cơ quan BHXH thực hiện cấp sổ BHXH bằng bản điện tử; sổ BHXH bằng bản giấy được cấp khi người tham gia BHXH có yêu cầu.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, việc cấp và quản lý sổ BHXH bằng hình thức điện tử được thực hiện thống nhất, nhưng điều này không có nghĩa là sổ BHXH giấy bị bãi bỏ hoặc người lao động không còn quyền yêu cầu cấp sổ giấy.

Trường hợp người lao động có nhu cầu sử dụng sổ BHXH bằng bản giấy thì vẫn có quyền đề nghị cơ quan BHXH cấp theo quy định. Sổ BHXH điện tử và sổ BHXH giấy đều có giá trị pháp lý trong việc ghi nhận quá trình tham gia, đóng và hưởng BHXH của người lao động.

Người lao động cần chủ động kiểm tra thông tin về quá trình tham gia BHXH, thời gian đóng, mức tiền lương làm căn cứ đóng và các thông tin cá nhân của mình. Khi phát hiện thông tin chưa chính xác hoặc quá trình đóng BHXH chưa được cập nhật đầy đủ, người lao động có quyền đề nghị người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH kiểm tra, điều chỉnh theo quy định.

Việc chuyển sang sổ BHXH điện tử giúp người lao động thuận tiện hơn trong việc theo dõi quá trình tham gia BHXH và hạn chế tình trạng thất lạc, hư hỏng sổ giấy, đồng thời không làm thay đổi hoặc hạn chế quyền hưởng các chế độ BHXH của người lao động.

Căn cứ pháp lý: Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024.

Câu 5.

Công ty (doanh nghiệp, nhà máy, người sử dụng lao động) ngược đãi, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực bắt người lao động phải làm việc trái ý muốn của người lao động thì người lao động phải làm gì (khiếu nại, khởi kiện như thế nào) để đòi quyền lợi cho mình?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động đã vi phạm quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động. Người lao động có quyền từ chối làm việc. Để bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động tiến hành đối thoại với người sử dụng lao động. Nếu đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động không thành công, người lao động lựa chọn một trong các phương thức giải quyết tranh chấp như sau:

  1. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự, thủ tục của pháp luật về lao động

– Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp lao động.

– Trường hợp đã hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành thì người lao động yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động (trong trường hợp các bên đồng thuận) hoặc Toà án tiếp tục giải quyết.

– Trong trường hợp các bên đồng thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết mà hết thời hạn theo quy định, Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

  1. Giải quyết tranh chấp lao động theo thủ tục khiếu nại quy định tại Nghị định số 24/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 02 năm 2018 quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động.

Quy trình thực hiện khiếu nại như sau:

2.1.Khiều nại lần đầu

– Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu:

Khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 24/2018 quy định về người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu, cụ thể như sau:

+ Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về lao động, an toàn, vệ sinh lao động của mình bị khiếu nại.

+ Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Người đứng đầu tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Người đứng đầu tổ chức dịch vụ việc làm; tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

– Về hình thức khiếu nại:

Việc khiếu nại được thực hiện bằng một trong hai hình thức: (1) Khiếu nại bằng đơn khiếu nại; (2) Khiếu nại trực tiếp.

– Về thời hiệu khiếu nại:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP thì thời hiệu khiếu nại lần đầu là 180 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động bị khiếu nại.

Trường hợp quá thời hạn nêu trên, người lao động mới thực hiện khiếu nại thì cần thu thập tài liệu, chứng cứ và cung cấp cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại các tài liệu chứng minh cho việc thực hiện khiếu nại quá hạn do nguyên nhân khách quan như ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác.

– Trường hợp người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định về giải quyết khiếu nại lần đầu (theo quy định tại Điều 20 Nghị định 24/2018/NĐ-CP) mà khiếu nại không được giải quyết thì công đoàn cơ sở hướng dẫn người lao động lựa chọn quyền khởi kiện tại Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc thực hiện khiếu nại lần 2.

2.2. Khiếu nại lần 2

Trong thời hạn 30 ngày (đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn có thể gia hạn nhưng không quá 45 ngày) kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người lao động không đồng ý thì công đoàn cơ sở hướng dẫn người lao động hoặc trực tiếp khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

– Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2:

Tuỳ từng lĩnh vực phát sinh khiếu nại, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 được quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP.

– Về hình thức khiếu nại:

Khiếu nại lần 2 được thực hiện bằng đơn khiếu nại.

– Trường hợp người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 thì công đoàn cơ sở hướng dẫn cho người lao động khởi kiện vụ án hành chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Tố tụng hành chính.

Văn phòng Tư vấn pháp luật