29/06/2026 5:31:28

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 5/2026

Câu 1.

Ông B ký kết hợp đồng lao động với Công ty A. Tuy nhiên, vài ngày sau, Ông B đã vi phạm lỗi theo quy định của Công ty và bị quản lý phát hiện. Sau đó, Ông B bị Công ty xử lý kỷ luật lao động với hình thức buộc thôi việc. Nhưng vào ngày xử lý kỷ luật lao động thì đại diện công đoàn không tham dự. Vậy trong trường hợp này, Công ty A có xử lý kỷ luật lao động đúng theo quy định của pháp luật không và quyết định xử lý kỷ luật lao động có hợp pháp không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Bộ Luật lao động 2019 thì việc “người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc” sẽ thuộc trường hợp người sử dụng lao động được quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động vi phạm.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Bộ Luật lao động năm 2019 việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

Quy định nêu trên được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, theo đó:

“2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

c) Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.”

Theo các quy định nêu trên, cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên (trong trường hợp này của Ông B thì là đại diện công đoàn). Tuy nhiên, nếu Công ty A đã thực hiện việc  thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho tổ chức công đoàn theo đúng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nhưng đại diện công đoàn không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì Công ty vẫn có thể tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Và trong trường hợp này, dù vắng mặt đại diện công đoàn thì việc tổ chức họp và ra quyết định xử lý kỷ luật của Công ty A đối với Ông B sẽ là hợp pháp.

Ngược lại, nếu đại diện công đoàn không tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động là do Công ty A đã không thực hiện việc thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho đại diện công đoàn theo đúng các quy định nêu trên, thì việc Công A tổ chức cuộc họp và ra quyết định xử lý kỷ luật sa thải đối với Ông B là không đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, nếu không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật sa thải của Công ty A thì Ông B có quyền quyền khiếu nại với Công ty, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

Câu 2.

Trách nhiệm của các bên liên quan khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

 

Câu 3.

Trong quá trình thay đổi nơi làm việc, NLĐ phát hiện mình đang có 02 sổ bảo hiểm xã hội do hai đơn vị khác nhau lập. Vậy NLĐ phải làm gì? Việc có nhiều sổ BHXH có ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ hay không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật về BHXH, mỗi người lao động chỉ được cấp một mã số BHXH duy nhất và sử dụng thống nhất trong suốt quá trình tham gia BHXH.

Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp người lao động thay đổi nơi làm việc, kê khai thông tin chưa thống nhất hoặc đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ mới dẫn đến một người có từ hai sổ BHXH trở lên.

Khi phát hiện có nhiều sổ BHXH, anh/chị cần liên hệ với cơ quan BHXH hoặc thông qua đơn vị đang làm việc để thực hiện thủ tục gộp sổ BHXH.

Sau khi gộp sổ:

Toàn bộ thời gian đóng BHXH hợp pháp sẽ được cộng dồn;

Quyền lợi của người lao động không bị mất;

Cơ quan BHXH sẽ thu hồi các sổ trùng và chỉ quản lý bằng một mã số BHXH duy nhất.

NLĐ nên thực hiện việc gộp sổ càng sớm càng tốt để tránh khó khăn khi giải quyết các chế độ BHXH như: Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; trợ cấp thất nghiệp; hưởng BHXH một lần; hưởng lương hưu.

Hiện nay người lao động có thể kiểm tra quá trình tham gia BHXH trên ứng dụng VssID hoặc VNeID để kịp thời phát hiện các trường hợp trùng sổ.

Căn cứ pháp lý: Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

 

Câu 4.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào đối với Công đoàn?

Trả lời:

Căn cứ Điều 25 Luật Công đoàn /2024 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với Công đoàn như sau:

“Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn

1. Thừa nhận, tôn trọng, tạo điều kiện và không cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp để thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Phối hợp với Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa hai bên.

4. Thừa nhận và tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật khi Công đoàn đề nghị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật.

7. Lấy ý kiến của Công đoàn trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Công đoàn giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động theo quy định của pháp luật.

9. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật và đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật này”.

 

Câu 5.

Pháp luật quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 38 Luật Việc làm năm 2025 (Luật số 74/2025/QH15 ban hành ngày 16/6/2025) quy định như sau:

“Điều 38. Điều kiện hưởng

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Văn phòng Tư vấn pháp luật