29/06/2026 5:36:59

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 6/2026

Câu 1.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 181 Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động như sau:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động.

3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết.

Câu 2.

Mục đích và nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 3 Luật Thanh tra năm 2025 thì mục đích và nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như sau:

“Điều 3. Mục đích hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra nhằm phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có giải pháp, biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần kiểm soát quyền lực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra

1. Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác.

2. Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

3. Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra.”

Câu 3.

NLĐ ký hợp đồng lao động với mức lương 18 triệu đồng/tháng nhưng kiểm tra trên ứng dụng VssID thì thấy Công ty chỉ đóng BHXH trên mức lương 8 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp đóng BHXH thấp hơn tiền lương thực tế thì người lao động phải làm gì?

Trả lời:

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc.

Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng BHXH trên mức tiền lương thuộc diện phải đóng BHXH theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp đóng BHXH thấp hơn mức tiền lương thực tế làm căn cứ đóng BHXH thì quyền lợi của người lao động có thể bị ảnh hưởng khi giải quyết các chế độ BHXH như: Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động; trợ cấp thất nghiệp; chế độ hưu trí.

Bởi lẽ các chế độ BHXH nêu trên đều được tính trên cơ sở mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động.

Khi phát hiện doanh nghiệp đóng BHXH không đúng mức tiền lương theo quy định, NLĐ có quyền:

Yêu cầu doanh nghiệp giải trình và điều chỉnh mức đóng;

Đề nghị truy đóng phần BHXH còn thiếu;

Thông qua Công đoàn cơ sở để bảo vệ quyền lợi;

Gửi đơn đến cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra lao động để được xem xét, giải quyết.

Người lao động nên thường xuyên kiểm tra quá trình đóng BHXH trên ứng dụng VssID để bảo đảm doanh nghiệp đóng đúng, đóng đủ theo quy định.

Căn cứ pháp lý: Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019; Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

 

Câu 4.

Công đoàn được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn và về điều kiện hoạt động công đoàn như thế nào?

Trả lời:

– Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2024 thì Công đoàn được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn như sau:

“Điều 25. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn

1. Công đoàn các cấp được bảo đảm về tổ chức bộ máy và số lượng cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và chức danh cán bộ công đoàn trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

3. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của từng công đoàn cơ sở và số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ công đoàn quyết định bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách”.

– Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2024 thì Công đoàn được bảo đảm điều kiện hoạt động như sau:

Điều 27. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, phương tiện làm việc và điều kiện cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động.

2. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được người sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô, loại hình, tính chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mà ban chấp hành công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.

3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự đại hội, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo do công đoàn cấp trên triệu tập và không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều này; chi phí đi lại, ăn, ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự do công đoàn triệu tập chi trả.

4. Cán bộ công đoàn không chuyên trách do người sử dụng lao động trả lương được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

5. Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương được người sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp”.

Câu 5.

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 39 Luật Việc làm năm 2025 (74/2025/QH15 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025) quy định như sau:

“Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
  3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Văn phòng Tư vấn pháp luật